Quy định BHXH mới nhất 2026: Đối tượng, mức đóng và quyền lợi

Quy Định BHXH Mới Nhất 2026 Dành Cho Người Lao Động
Quy Định BHXH Mới Nhất 2026 Dành Cho Người Lao Động

Quy định BHXH mới nhất là nội dung người lao động, chủ hộ kinh doanh và doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm trong năm 2026. Những thay đổi về đối tượng tham gia, tiền lương làm căn cứ đóng, điều kiện hưởng lương hưu và BHXH một lần có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi an sinh lâu dài.

Khung pháp lý quan trọng hiện nay là Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Hai văn bản này cùng có hiệu lực từ ngày 1/7/2025 và tiếp tục được áp dụng trong năm 2026.

Bài viết dưới đây hệ thống những nội dung quan trọng về đối tượng tham gia, tỷ lệ đóng, chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất. Do chính sách có thể tiếp tục được điều chỉnh, người đọc nên kiểm tra văn bản gốc hoặc liên hệ cơ quan BHXH khi xử lý một hồ sơ cụ thể.

Table of Contents

Căn cứ pháp lý về bảo hiểm xã hội đang áp dụng

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 được ban hành ngày 29/6/2024 và chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2025. Luật gồm nhiều thay đổi quan trọng như mở rộng nhóm tham gia BHXH bắt buộc, giảm số năm đóng tối thiểu để hưởng lương hưu và bổ sung trợ cấp thai sản cho người tham gia BHXH tự nguyện.

Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết việc xác định đối tượng, tiền lương làm căn cứ đóng, đăng ký tham gia và một số nội dung liên quan đến BHXH bắt buộc. Nghị định cũng có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.

Ngoài ra, Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động và BHXH đã được ban hành ngày 15/7/2026, nhưng đến ngày 10/9/2026 mới bắt đầu có hiệu lực. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ thời điểm ban hành và thời điểm áp dụng văn bản này.

Quy định BHXH mới nhất về đối tượng tham gia bắt buộc

Quy định BHXH mới nhất về đối tượng tham gia bắt buộc năm 2026
Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc đã được mở rộng từ ngày 1/7/2025

Luật BHXH 2024 tiếp tục áp dụng với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng xác định thời hạn từ đủ một tháng trở lên. Quy định còn bao gồm trường hợp hai bên sử dụng tên gọi khác nhưng thỏa thuận thể hiện đầy đủ yếu tố việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành hoặc giám sát của một bên.

Người lao động ký hợp đồng từ đủ một tháng

Người làm việc theo hợp đồng từ đủ một tháng trở lên thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc. Vì vậy, doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào tên gọi như “hợp đồng cộng tác viên”, “hợp đồng khoán việc” hoặc “thỏa thuận dịch vụ” để loại trừ trách nhiệm đóng BHXH nếu nội dung thực tế thể hiện một quan hệ lao động.

Việc xác định cần căn cứ vào bản chất công việc, cách trả lương và mức độ quản lý của bên sử dụng lao động. Trường hợp có tranh chấp, tên của hợp đồng không phải là yếu tố duy nhất quyết định nghĩa vụ tham gia.

Người lao động làm việc không trọn thời gian

Người làm việc không trọn thời gian thuộc diện BHXH bắt buộc khi tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất. Ngược lại, người làm việc không trọn thời gian có tiền lương tháng thấp hơn ngưỡng này không thuộc diện bắt buộc theo quy định tại Nghị định 158/2025/NĐ-CP.

Do đó, không nên khẳng định tất cả lao động bán thời gian đều phải đóng BHXH. Doanh nghiệp cần kiểm tra đồng thời loại hợp đồng, mức tiền lương và điều kiện làm việc thực tế.

Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh

Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh là một trong những nhóm mới được đưa vào phạm vi BHXH bắt buộc. Tuy nhiên, lộ trình không áp dụng đồng loạt cho mọi chủ hộ ngay từ ngày 1/7/2025.

Theo Nghị định 158/2025/NĐ-CP, chủ hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc từ ngày 1/7/2025. Các chủ hộ có đăng ký kinh doanh nhưng không thuộc nhóm này dự kiến tham gia bắt buộc từ ngày 1/7/2029.

Người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương

Phạm vi mới còn bao gồm người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn, thành viên hội đồng quản trị và một số chức danh quản lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hưởng tiền lương.

Căn cứ và phương thức đóng của nhóm này có đặc thù riêng, vì vậy doanh nghiệp không nên áp dụng máy móc cách tính dành cho người hưởng lương theo hợp đồng lao động.

Người hoạt động không chuyên trách và dân quân thường trực

Luật BHXH 2024 mở rộng phạm vi đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và dân quân thường trực. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã cũng được mở rộng quyền hưởng chế độ ốm đau, thai sản thay vì chỉ tham gia quỹ hưu trí và tử tuất như trước.

Người tham gia BHXH tự nguyện

Lao động tự do, người làm việc phi chính thức và những người không thuộc diện BHXH bắt buộc có thể lựa chọn tham gia BHXH tự nguyện. Hình thức này chủ yếu hướng đến quyền lợi hưu trí, tử tuất và trợ cấp thai sản theo điều kiện luật định.

Luật BHXH 2024 bổ sung trợ cấp thai sản cho người tham gia BHXH tự nguyện đủ điều kiện, với mức 2 triệu đồng cho mỗi con được sinh ra. Người tham gia không phải đóng thêm một khoản riêng cho quyền lợi này.

Xem thêm: BHXH tự nguyện: Mức đóng, quyền lợi và cách tham gia

Quy định BHXH mới nhất về mức đóng năm 2026

Quy định BHXH mới nhất về mức đóng và tiền lương làm căn cứ đóng
Tỷ lệ đóng cần được phân biệt giữa riêng BHXH và tổng các khoản bảo hiểm bắt buộc

Đối với người lao động Việt Nam làm việc tại doanh nghiệp thông thường, tỷ lệ đóng của người lao động là 10,5% tiền lương tháng, bao gồm 8% BHXH, 1,5% BHYT và 1% bảo hiểm thất nghiệp. Người sử dụng lao động đóng tổng cộng 21,5%, trong đó 17,5% thuộc các quỹ BHXH, 3% BHYT và 1% bảo hiểm thất nghiệp.

Khoản đóng Người sử dụng lao động Người lao động Tổng cộng
Quỹ hưu trí và tử tuất 14% 8% 22%
Quỹ ốm đau và thai sản 3% 0% 3%
Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Thông thường 0,5% 0% 0,5%
Bảo hiểm y tế 3% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp 1% 1% 2%
Tổng thông thường 21,5% 10,5% 32%

Lưu ý: Bảng trên áp dụng cho trường hợp lao động Việt Nam làm việc tại doanh nghiệp thông thường. Một số nhóm đặc thù, người lao động nước ngoài hoặc đơn vị được áp dụng mức đóng quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khác có thể có cơ cấu đóng không giống bảng này.

Ví dụ cách tính tiền trích đóng

Giả sử tiền lương làm căn cứ đóng của người lao động là 10 triệu đồng mỗi tháng:

  • Người lao động bị trích 1.050.000 đồng, tương ứng 10,5%.
  • Người sử dụng lao động đóng thêm 2.150.000 đồng, tương ứng 21,5%.
  • Tổng số tiền đóng các loại bảo hiểm bắt buộc là 3.200.000 đồng.

Ví dụ trên chỉ nhằm minh họa tỷ lệ. Số tiền thực tế còn phụ thuộc vào tiền lương làm căn cứ đóng và nhóm đối tượng cụ thể.

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH gồm những khoản nào?

Đối với người lao động hưởng lương do doanh nghiệp quyết định, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, các khoản phụ cấp lương thuộc diện tính đóng và khoản bổ sung khác xác định được số tiền cụ thể, được trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Mức lương theo công việc hoặc chức danh

Đây là mức lương được thỏa thuận trong hợp đồng lao động theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng. Mức tiền lương thỏa thuận phải tuân thủ quy định về mức lương tối thiểu.

Phụ cấp lương thuộc diện tính đóng

Các khoản phụ cấp dùng để bù đắp điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt hoặc mức độ thu hút mà lương chính chưa phản ánh đầy đủ có thể được tính vào tiền lương đóng BHXH nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.

Các khoản bổ sung trả thường xuyên

Khoản bổ sung xác định được số tiền cụ thể, được ghi nhận trong hợp đồng và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương thuộc phạm vi tính đóng. Khoản biến động theo năng suất, quá trình làm việc hoặc chất lượng thực hiện công việc không được xác định theo cùng cách.

Mức lương tối thiểu vùng năm 2026

Từ ngày 1/1/2026, mức lương tối thiểu tháng được áp dụng theo bốn vùng như sau: vùng I là 5,31 triệu đồng; vùng II là 4,73 triệu đồng; vùng III là 4,14 triệu đồng và vùng IV là 3,7 triệu đồng. Địa bàn áp dụng từng vùng được xác định tại phụ lục của Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Vùng Mức tối thiểu tháng từ 1/1/2026 Mức tối thiểu giờ
Vùng I 5.310.000 đồng 25.500 đồng
Vùng II 4.730.000 đồng 22.700 đồng
Vùng III 4.140.000 đồng 20.000 đồng
Vùng IV 3.700.000 đồng 17.800 đồng

Cần phân biệt mức lương tối thiểu dùng để thỏa thuận trả lương với tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của từng nhóm. Không phải trong mọi trường hợp hai mức này đều được xác định giống nhau.

Mức tham chiếu từ ngày 1/7/2026

Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu trong chính sách BHXH được xác định theo mức lương cơ sở. Từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở được điều chỉnh lên 2.530.000 đồng mỗi tháng.

Theo đó, các khoản quyền lợi hoặc giới hạn được tính theo mức tham chiếu cũng có thể thay đổi từ thời điểm này. Người lao động không nên sử dụng số liệu cũ 2.340.000 đồng cho hồ sơ phát sinh sau ngày 1/7/2026.

Quy định BHXH mới nhất về chế độ ốm đau

Điều kiện hưởng các chế độ theo quy định BHXH mới nhất
Mỗi chế độ BHXH có điều kiện và thành phần hồ sơ riêng

Luật BHXH 2024 bổ sung cách tính trợ cấp đối với trường hợp nghỉ ốm đau không trọn ngày. Nghỉ dưới nửa ngày được tính là nửa ngày; nghỉ từ nửa ngày đến dưới một ngày được tính là một ngày. Mức hưởng nửa ngày bằng một nửa mức hưởng của một ngày.

Luật cũng quy định một số trường hợp thuộc phạm vi hưởng chế độ ốm đau như điều trị bệnh không phải bệnh nghề nghiệp, tai nạn trên tuyến đường hợp lý từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc ngược lại, và trường hợp hiến, lấy hoặc ghép mô, bộ phận cơ thể theo quy định.

Thời gian và mức hưởng phụ thuộc vào điều kiện làm việc, thời gian đóng, tình trạng bệnh và hồ sơ y tế. Người lao động cần có giấy ra viện, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH hoặc giấy tờ y tế hợp lệ tương ứng với từng trường hợp.

Quy định mới về chế độ thai sản

Điều kiện hưởng khi lao động nữ sinh con

Thông thường, lao động nữ sinh con phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 6 tháng trong 12 tháng liền kề trước khi sinh. Người nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi, người mẹ nhờ mang thai hộ và lao động nữ mang thai hộ cũng được áp dụng điều kiện theo từng trường hợp luật định.

Trường hợp phải nghỉ để dưỡng thai

Lao động nữ mang thai từ đủ 22 tuần tuổi và phải nghỉ việc dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh cần có tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng, đồng thời đóng đủ ít nhất 3 tháng trong 12 tháng liền kề trước khi sinh.

Trường hợp điều trị vô sinh

Lao động nữ phải nghỉ việc để điều trị vô sinh trước khi sinh con được áp dụng điều kiện đóng BHXH từ đủ 6 tháng trong 24 tháng liền kề trước khi sinh. Đây là một trong những điểm mới đáng chú ý của Luật BHXH 2024.

Thời gian nghỉ khi sinh con

Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh tổng cộng 6 tháng, trong đó thời gian nghỉ trước sinh không quá 2 tháng. Trường hợp sinh đôi trở lên, tính từ con thứ hai, mỗi con người mẹ được nghỉ thêm một tháng.

Lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ từ 5 đến 14 ngày làm việc hoặc dài hơn trong một số trường hợp sinh nhiều con. Thời điểm bắt đầu nghỉ phải nằm trong vòng 60 ngày kể từ ngày vợ sinh.

Mức hưởng chế độ thai sản

Mức trợ cấp thai sản hằng tháng thông thường bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi bằng hai lần mức tham chiếu cho mỗi con nếu đáp ứng điều kiện.

Điều kiện hưởng lương hưu theo quy định mới

Một thay đổi quan trọng của Luật BHXH 2024 là giảm số năm đóng tối thiểu để hưởng lương hưu hằng tháng từ 20 năm xuống còn 15 năm. Người lao động vẫn phải đồng thời đáp ứng điều kiện về tuổi nghỉ hưu, trừ các trường hợp được nghỉ sớm hoặc áp dụng quy định đặc thù.

Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường năm 2026

Theo lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu, trong năm 2026 tuổi nghỉ hưu của lao động nam làm việc trong điều kiện bình thường là 61 tuổi 6 tháng; đối với lao động nữ là 57 tuổi.

Người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc tại vùng đặc biệt khó khăn hoặc bị suy giảm khả năng lao động có thể được nghỉ ở tuổi thấp hơn khi đáp ứng đầy đủ điều kiện. Không phải mọi trường hợp đều tự động được nghỉ sớm 5 năm.

Cách tính tỷ lệ lương hưu

Đối với lao động nữ, tỷ lệ lương hưu khởi điểm là 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng tương ứng với 15 năm đóng; sau đó mỗi năm đóng thêm được cộng 2%, tối đa 75%.

Đối với lao động nam, mức 45% thông thường tương ứng với 20 năm đóng. Trường hợp có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm được áp dụng cách tính riêng theo Luật BHXH 2024. Người lao động nên tra cứu theo giới tính, tổng thời gian đóng và thời điểm nghỉ hưu thay vì chỉ áp dụng một công thức chung.

Bảo lưu thời gian đóng thay vì rút BHXH một lần

Người chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu có thể bảo lưu thời gian đã đóng để tiếp tục tham gia sau này. Khi đủ ít nhất 15 năm và đáp ứng điều kiện tuổi, người lao động có cơ hội hưởng lương hưu hằng tháng và được quỹ BHXH đóng BHYT trong thời gian hưởng lương hưu.

Quy định về hưởng BHXH một lần

Người lao động chấm dứt tham gia có thể được giải quyết BHXH một lần nếu thuộc một trong các trường hợp luật định như đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ 15 năm đóng; ra nước ngoài định cư; mắc một số bệnh nghiêm trọng; suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc là người khuyết tật đặc biệt nặng.

Đối với người có thời gian đóng trước ngày 1/7/2025, sau 12 tháng không thuộc diện BHXH bắt buộc, không tham gia BHXH tự nguyện và có thời gian đóng chưa đủ 20 năm, pháp luật vẫn cho phép đề nghị hưởng BHXH một lần. Điều kiện này không được áp dụng theo cùng cách với người bắt đầu tham gia từ ngày 1/7/2025 trở đi.

Việc nhận BHXH một lần có thể giải quyết nhu cầu tài chính trước mắt nhưng làm giảm thời gian tích lũy để hưởng lương hưu. Người lao động nên kiểm tra kỹ khả năng bảo lưu hoặc tham gia tiếp trước khi quyết định.

Chế độ tử tuất và trợ cấp mai táng

Khi người tham gia hoặc người đang hưởng lương hưu qua đời, thân nhân có thể được xem xét hưởng trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất hằng tháng hoặc một lần nếu đáp ứng điều kiện.

Việc xác định quyền lợi phụ thuộc vào thời gian tham gia, tình trạng của người mất và điều kiện của thân nhân. Hồ sơ thường có giấy tờ chứng minh việc qua đời, quan hệ thân nhân và các tài liệu liên quan đến quá trình tham gia BHXH.

Luật BHXH 2024 đã điều chỉnh điều kiện về tuổi của thân nhân hưởng trợ cấp tuất hằng tháng để phù hợp với lộ trình tuổi nghỉ hưu theo Bộ luật Lao động.

Thủ tục và cách kiểm tra quá trình đóng BHXH

Kiểm tra dữ liệu định kỳ

Người lao động nên kiểm tra quá trình đóng, tiền lương làm căn cứ đóng và đơn vị đang tham gia cho mình. Nếu phát hiện thiếu tháng, sai mức lương hoặc sai thông tin cá nhân, cần phản hồi sớm với bộ phận nhân sự hoặc cơ quan BHXH.

Chuẩn bị hồ sơ đúng chế độ

Mỗi chế độ có thành phần hồ sơ khác nhau. Hồ sơ thai sản không giống hồ sơ ốm đau, hưu trí hoặc tử tuất. Người lao động nên xác định đúng chế độ trước khi chuẩn bị giấy tờ để tránh phải bổ sung nhiều lần.

Không giao tài khoản cá nhân cho bên trung gian

Người dùng cần thận trọng với dịch vụ yêu cầu cung cấp mật khẩu ứng dụng, mã xác thực, tài khoản ngân hàng hoặc giấy tờ tùy thân bản gốc. Khi cần hỗ trợ, nên liên hệ cơ quan BHXH hoặc đơn vị sử dụng lao động.

Doanh nghiệp cần lưu ý gì trong năm 2026?

  • Rà soát người lao động ký hợp đồng từ đủ một tháng và các thỏa thuận có bản chất là hợp đồng lao động.
  • Kiểm tra lao động không trọn thời gian dựa trên mức tiền lương thực tế.
  • Xác định đúng nhóm chủ hộ kinh doanh thuộc diện bắt buộc theo lộ trình.
  • Rà soát mức lương, phụ cấp và khoản bổ sung được dùng làm căn cứ đóng.
  • Cập nhật mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 1/1/2026.
  • Cập nhật mức tham chiếu tương ứng mức lương cơ sở mới từ ngày 1/7/2026.
  • Chuẩn bị thực hiện quy định xử phạt mới có hiệu lực từ ngày 10/9/2026.

Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt từ 6 triệu đến 75 triệu đồng đối với một số hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc sau thời hạn luật định. Doanh nghiệp cần lưu ý đây là văn bản có hiệu lực từ ngày 10/9/2026, không phải ngay từ ngày ban hành.

Câu hỏi thường gặp về quy định BHXH mới nhất

Luật BHXH 2024 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 1/7/2025 và là cơ sở pháp lý quan trọng đang được áp dụng trong năm 2026.

Hợp đồng lao động một tháng có phải đóng BHXH không?

Có. Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ một tháng trở lên thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, trừ trường hợp thuộc diện loại trừ theo quy định riêng.

Lao động bán thời gian có bắt buộc đóng BHXH không?

Lao động không trọn thời gian thuộc diện bắt buộc khi tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất. Không phải mọi trường hợp làm bán thời gian đều tự động thuộc diện đóng.

Chủ hộ kinh doanh có phải đóng BHXH bắt buộc không?

Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện bắt buộc từ ngày 1/7/2025. Các chủ hộ đăng ký kinh doanh khác được áp dụng theo lộ trình từ ngày 1/7/2029.

Tổng tỷ lệ bảo hiểm người lao động phải đóng là bao nhiêu?

Đối với lao động Việt Nam tại doanh nghiệp thông thường, người lao động đóng tổng cộng 10,5%, gồm 8% BHXH, 1,5% BHYT và 1% bảo hiểm thất nghiệp.

Doanh nghiệp phải đóng bao nhiêu phần trăm?

Tỷ lệ thông thường của người sử dụng lao động là 21,5%, gồm 17,5% cho các quỹ BHXH, 3% BHYT và 1% bảo hiểm thất nghiệp.

Đóng BHXH bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?

Theo Luật BHXH 2024, người lao động có thể hưởng lương hưu khi có từ đủ 15 năm đóng BHXH và đáp ứng điều kiện về tuổi nghỉ hưu hoặc điều kiện đặc thù khác.

Tuổi nghỉ hưu năm 2026 là bao nhiêu?

Trong điều kiện lao động bình thường, tuổi nghỉ hưu năm 2026 là 61 tuổi 6 tháng đối với lao động nam và 57 tuổi đối với lao động nữ.

Mức lương cơ sở từ ngày 1/7/2026 là bao nhiêu?

Mức lương cơ sở từ ngày 1/7/2026 là 2.530.000 đồng mỗi tháng. Trong giai đoạn chưa bãi bỏ lương cơ sở, mức này có liên quan đến mức tham chiếu dùng trong chính sách BHXH.

Người tham gia BHXH tự nguyện có được hưởng thai sản không?

Có. Người tham gia đủ điều kiện được hưởng trợ cấp thai sản 2 triệu đồng cho mỗi con theo Luật BHXH 2024.

Nghị định xử phạt BHXH mới có hiệu lực khi nào?

Nghị định 283/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 15/7/2026 và có hiệu lực từ ngày 10/9/2026.

Kết luận

Các quy định BHXH mới nhất đang áp dụng trong năm 2026 có nhiều nội dung ảnh hưởng trực tiếp đến cả người lao động và người sử dụng lao động. Những điểm đáng chú ý gồm mở rộng đối tượng tham gia, áp dụng lộ trình với chủ hộ kinh doanh, giảm thời gian đóng tối thiểu để hưởng lương hưu xuống 15 năm và điều chỉnh một số quyền lợi ốm đau, thai sản.

Doanh nghiệp cần rà soát hợp đồng, tiền lương và hồ sơ tham gia để hạn chế nguy cơ chậm đóng, đóng thiếu hoặc bỏ sót người lao động. Người lao động cũng nên thường xuyên kiểm tra quá trình đóng để kịp thời yêu cầu điều chỉnh khi phát hiện sai lệch.

Để theo dõi thêm các nội dung về mức đóng, chế độ và thủ tục theo từng trường hợp, bạn có thể truy cập bhxh.info.